Chức năng nhiệm vụ

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Trung tâm Bảo trợ xã hội trực thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bạc Liêu.
 
UBND TỈNH BẠC LIÊU
SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
------ 

Số: 11/QĐ-SLĐTBXH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Bạc Liêu, ngày 15 tháng 01 năm 2019
 
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Trung tâm Bảo trợ xã hội trực thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bạc Liêu 

----- 
 

GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH BẠC LIÊU 

Căn cứ Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân tỉnh Bạc Liêu về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bạc Liêu; 
Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị định số 103/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội;
Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, định mức nhân viên và quy trình, tiêu chuẩn trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội.
Căn cứ Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu quy định chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc đối với các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được nuôi dưỡng, chăm sóc tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Bạc Liêu;
Căn cứ Quyết định số 2298/QĐ-UB ngày 12 tháng 12 năm 1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc thành lập Trung tâm Bảo trợ xã hội trực thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bạc Liêu;
Thực hiện Công văn số 59/SNV-TC&CCHC ngày 09 tháng 01 năm 2019 của Giám đốc Sở Nội vụ về việc thẩm định Quyết định ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Trung tâm Bảo trợ xã hội trực thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Sở và Giám đốc Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Bạc Liêu, 

 
QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí, chức năng:
1. Trung tâm Bảo trợ Xã hội tỉnh Bạc Liêu là đơn vị sự nghiệp công lập, trực thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bạc Liêu được thành lập theo Quyết định số 2298/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 1998 của Chủ tịch UBND tỉnh Bạc Liêu. 
2. Trung tâm Bảo trợ Xã hội chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ và công tác của Sở Lao động – Thương binh và xã hội tỉnh Bạc Liêu.
3. Trung tâm Bảo trợ Xã hội có tư cách pháp nhân; Được sử dụng con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để hoạt động theo quy định của pháp luật; Được đăng ký và liên hệ với các Ngân hàng trong và ngoài tỉnh.
4. Trung tâm là đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên.

Điều 2: Đối tượng được tiếp nhận, quản lý, nuôi dưỡng, chăm sóc tại Trung tâm gồm:
1. Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây:
    a) Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;
    b) Mồ côi cả cha và mẹ;
    c) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích theo quy định của pháp luật;
   d) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;
   đ) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
   e) Cả cha và mẹ mất tích theo quy định của pháp luật;
   g) Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;
   h) Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
   i) Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;
   k) Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
   l) Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
2. Trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo không còn khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác.
3. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
   a) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng;
   b) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại Điểm a Khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng;
   c) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng.
4. Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
5. Người tâm thần thuộc các trường hợp sau:
   a) Người tâm thần phân liệt lang thang ngoài đường phố;
   b) Người tâm thần phân liệt có thân nhân thuộc diện Chính sách, hộ nghèo ở địa phương;
   c) Người tâm thần phân liệt có thân nhân mà hoàn cảnh gia đình không thuộc diện Chính sách hoặc không phải hộ nghèo mà gia đình khá giả muốn gởi người thân vào Trung tâm.
6. Người bị nhiễm chất độc hóa học/DIOXIN.
7. Người chưa thành niên không có nơi cư trú ổn định bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn theo quy định tại Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012, Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn và Nghị định số 56/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn.    
8. Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp bao gồm:
  a) Nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động;
   b) Trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú;
   c) Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Thời gian chăm sóc, nuôi dưỡng các đối tượng trên tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tối đa không quá 03 tháng.    
9. Những người không thuộc đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định nhưng không có điều kiện sống ở gia đình và có nhu cầu vào sống ở Trung tâm Bảo trợ xã hội, tự nguyện đóng góp kinh phí hoặc có người thân, người nhận bảo trợ đóng góp kinh phí (gọi chung là đối tượng tự nguyện).

Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn:
Nhiệm vụ:
1. Tiếp nhận, quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng các đối tượng được quy định tại: Nghị định số 103/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội; Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng Bảo trợ xã hội; Quyết định số 1534/QĐ-UBND ngày 07/9/2015 của UBND tỉnh về việc quy định mức trợ cấp cho một số đối tượng Bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
2. Cung cấp các dịch vụ khẩn cấp
a) Tiếp nhận đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp;
b) Đánh giá các nhu cầu của đối tượng; sàng lọc và phân loại đối tượng. Trường hợp cần thiết thì chuyển gửi đối tượng tới các cơ sở y tế, giáo dục, cơ quan công an, tư pháp hoặc các cơ quan, tổ chức phù hợp khác;
c) Bảo đảm sự an toàn và đáp ứng các nhu cầu khẩn cấp của đối tượng như: Nơi cư trú tạm thời, thức ăn, quần áo và đi lại.
3. Tham vấn, trị liệu rối nhiễu tâm trí, khủng hoảng tâm lý và phục hồi thể chất cho đối tượng.
4. Tư vấn và trợ giúp đối tượng thụ hưởng các chính sách trợ giúp xã hội; phối hợp với các cơ quan, tổ chức phù hợp khác để bảo vệ, trợ giúp đối tượng; tìm kiếm, sắp xếp các hình thức chăm sóc.
5. Xây dựng kế hoạch can thiệp và trợ giúp đối tượng; giám sát và rà soát lại các hoạt động can thiệp, trợ giúp và điều chỉnh kế hoạch.
6. Tổ chức hoạt động phục hồi chức năng, lao động sản xuất; trợ giúp các đối tượng trong các hoạt động tự quản, văn hoá, thể thao và các hoạt động khác phù hợp với lứa tuổi và sức khoẻ của từng nhóm đối tượng.
7. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, tổ chức để dạy văn hoá, dạy nghề, giáo dục hướng nghiệp nhằm giúp đối tượng phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ và nhân cách.
8. Tổ chức quản lý chặt và đảm bảo tính bảo mật của hồ sơ cá nhân của từng đối tượng được nuôi dưỡng tập trung tại Trung tâm đúng quy định.
9. Lập sổ theo dõi thông tin cá nhân của đối tượng trên hệ thống phần mềm vi tính.
10. Thực hiện các quy định của Nhà nước, đảm bảo sự an toàn của đối tượng, ngăn ngừa đối tượng bị bạo lực, bóc lột, lạm dụng sức lao động và xâm hại tình dục.
11. Báo cáo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền khi có đối tượng trốn khỏi Trung tâm hoặc đối tượng qua đời, bị bắt cóc hoặc mất tích.
12. Cung cấp các dịch vụ về giáo dục xã hội và nâng cao năng lực
a) Cung cấp các dịch vụ về giáo dục xã hội để giúp đối tượng phát triển khả năng tự giải quyết các vấn đề, bao gồm cả giáo dục kỹ năng làm cha mẹ cho những đối tượng có nhu cầu; đào tạo kỹ năng sống cho trẻ em và người chưa thành niên;
b) Hợp tác với các cơ sở đào tạo, tổ chức đào tạo, tập huấn về công tác xã hội cho đội ngũ nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội hoặc làm việc tại các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội;
c) Tổ chức các khóa tập huấn, hội thảo cung cấp kiến thức, kỹ năng cho các nhóm đối tượng có nhu cầu.
13. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa đối tượng rơi vào hoàn cảnh khó khăn và bị xâm hại, bạo lực, ngược đãi.
14. Phát triển cộng đồng
a) Liên hệ với người dân, chính quyền các cấp trong việc xác định các vấn đề của cộng đồng để xây dựng chương trình, kế hoạch trợ giúp cộng đồng;
b) Đề xuất chính sách với các cơ quan có thẩm quyền;
c) Xây dựng mạng lưới nhân viên, tình nguyện viên công tác xã hội.
15. Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương khi đối tượng đủ điều kiện hoặc tự nguyện xin ra khỏi Trung tâm trở về với gia đình, đưa ra kế hoạch lâu dài cho đối tượng không có cơ hội đoàn tụ gia đình giới thiệu tìm gia đình thay thế, tái hoà nhập cộng đồng; hỗ trợ, tạo điều kiện cho đối tượng ổn định cuộc sống.
16. Trung tâm Bảo trợ xã hội có trách nhiệm làm các thủ tục phù hợp với quy định hiện hành cho những đối tượng chết tại Trung tâm. Nếu đối tượng chết không vì lý do già yếu, bệnh tật thì Trung tâm phải lập biên bản, có giám định của cơ quan chuyên môn hữu quan đúng theo luật định.
17. Trung tâm Bảo trợ xã hội được mở rộng phát triển sản xuất, dịch vụ, tổ chức vận động và tiếp nhận sự hỗ trợ tài chính, hiện vật của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài để thực hiện các hoạt động của Trung tâm.
18. Quản lý, bảo trì và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, tài sản, tài chính của Trung tâm; quản lý viên chức, người lao động theo quy định; quản lý tài chính thực hiện thu chi theo đúng chế độ quy định của Nhà nước, thực hiện hạch toán kế toán ghi chép phản ánh rỏ ràng, đầy đủ, thanh quyết toán tài chính theo nghiệp vụ kế toán đơn vị cơ sở (đơn vị kế toán cấp III); thực hiện chế độ kiểm kê tài sản định kỳ theo quy định hiện hành của Nhà nước; tài sản của Trung tâm đã được tiếp nhận phải bảo đảm quản lý sử dụng đúng mục đích, đúng chính sách tiêu chuẩn, đúng đối tượng.
19. Việc chi tiêu các nguồn kinh phí do quyên góp của các tổ chức, cá nhân được công khai nội bộ và các tổ chức, cá nhân đóng góp giúp đỡ đối tượng tại Trung tâm. Chi lưu trữ chứng từ theo quy định.
20. Thực hiện thống kê báo cáo định kỳ hàng tuần, hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và hàng năm đến các cơ quan trực tiếp quản lý.
21. Tổ chức tập huấn cho các nhân viên mới được tuyển dụng và bồi dưỡng nghiệp vụ đối với nhân viên chưa qua đào tạo hoặc tạo điều kiện để nhân viên tham dự các lớp tập huấn chuyên ngành về sức khỏe, dinh dưỡng, công tác xã hội để nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng.
22. Khi tiếp các đoàn khách có yếu tố nước ngoài đến thăm, giao lưu tại Trung tâm hoặc thăm các dự án theo thỏa thuận hợp tác giữa tổ chức và Sở Lao – Thương binh và Xã hội có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ đơn vị sẽ thực hiện gửi văn bản kèm các thủ tục quy định chung đến các cơ quan quản lý trực tiếp để xin ý kiến chỉ đạo trước khi đón tiếp.
Quyền hạn:
1. Tổ chức các hoạt động cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội cho người có nhu cầu theo quy định.
2. Từ chối yêu cầu cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội cho đối tượng nếu không phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ sở, trừ trường hợp có quyết định của cơ quan hoặc người có thẩm quyền.
3. Lựa chọn các biện pháp nghiệp vụ trợ giúp xã hội để trợ giúp đối tượng theo quy định của pháp luật.
4. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 4: Thẩm quyền, hồ sơ tiếp nhận vào Trung tâm Bảo trợ xã hội:
1. Thẩm quyền tiếp nhận vào Trung tâm Bảo trợ xã hội: Giám đốc Trung tâm ra Quyết định tiếp nhận các nhóm đối tượng tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 2 của Quyết định này khi đủ các thủ tục tiếp nhận đúng theo quy định hiện hành.
2.  Hồ sơ tiếp nhận đối tượng tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 2 của Quyết định này bao gồm: 
a) Đơn của đối tượng hoặc người giám hộ theo mẫu đúng quy định;
b) Bản sao giấy khai sinh đối với trẻ em, trường hợp trẻ em bị bỏ rơi phải làm thủ tục đăng ký khai sinh theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch;
c) Xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền đối với tình trạng khuyết tật của người khuyết tật, người tâm thần, người nhiễm HIV (nếu có);
d) Biên bản của Hội đồng xét duyệt và văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;
đ) Giấy tờ liên quan khác (nếu có);
e) Văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố gửi cơ quan quản lý cơ sở;
f) Quyết định tiếp nhận của Giám đốc Trung tâm Bảo trợ xã hội.
3. Hồ sơ tiếp nhận đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp quy định tại khoản 8 Điều 2 của Quyết định này bao gồm:
a) Đơn của đối tượng hoặc người giám hộ;
b) Bản sao chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân của đối tượng;
c) Biên bản đối với trường hợp khẩn cấp có nguy cơ đe dọa đến tính mạng của đối tượng;
d) Văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, nơi đối tượng đang ở hoặc nơi phát hiện thấy cần sự bảo vệ khẩn cấp;
đ) Quyết định tiếp nhận của Giám đốc Trung tâm Bảo trợ xã hội.
4. Hồ sơ tiếp nhận đối tượng tự nguyện quy định tại khoản 9 Điều 2 của quyết định này bao gồm:
a) Hợp đồng cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội theo mẫu đúng quy định;
b) Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của đối tượng.

Điều 5. Cơ cấu tổ chức, biên chế:
1. Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc 
a) Giám đốc là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm;
b) Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Trung tâm;
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kỷ luật Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm do Giám đốc Sở quyết định theo tiêu chuẩn chức danh quy định của pháp luật và quy trình bổ nhiệm cán bộ quản lý do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành, sau khi có ý kiến hiệp y của Giám đốc Sở Nội vụ.
2. Cơ cấu tổ chức gồm các Bộ phận chuyên môn nghiệp vụ:
a) Trung tâm gồm có 04 Bộ phận chuyên môn.
- Bộ phận Hành chính – Kế toán;
- Bộ phận Cấp dưỡng – Chăm sóc đối tượng;
- Bộ phận Y tế – Phục hồi chức năng;
- Bộ phận Bảo vệ – Sản xuất.
b) Việc bổ nhiệm, điều động, kỷ luật các viên chức thuộc Trung tâm do Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định, trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Trung tâm Bảo trợ xã hội.
3. Biên chế:
Biên chế của Trung tâm nằm trong tổng số biên chế sự nghiệp của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, được Chủ tịch UBND tỉnh giao hàng năm. Việc tuyển dụng, bố trí viên chức của Trung tâm phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch viên chức Nhà nước theo quy định của pháp luật, đảm bảo tinh gọn và hoạt động có hiệu quả.
Giám đốc Trung tâm được quyền tuyển chọn và ký hợp đồng thu nhận nhân viên nhưng phải có sự đồng ý bằng văn bản của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bạc Liêu.

Điều 6: Mối quan hệ công tác:
1. Mối quan hệ công tác giữa Trung tâm Bảo trợ Xã hội với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh là mối quan hệ cấp dưới phục tùng cấp trên; Trung tâm Bảo trợ Xã hội chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Ban Giám đốc Sở. Trong quá trình hoạt động, Trung tâm Bảo trợ Xã hội giữ mối liên hệ thường xuyên với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Ban Giám đốc Sở; Báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh và các nhiệm vụ khác được cấp trên trực tiếp phân cấp.
2. Mối quan hệ công tác giữa Trung tâm Bảo trợ Xã hội tỉnh với các Sở, Ban, Ngành tỉnh, UBND thành phố, thị xã, huyện, xã, phường, thị trấn là mối quan hệ phối hợp, thực hiện các nhiệm vụ chung có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các Sở, Ban, Ngành tỉnh, UBND thành phố, thị xã, huyện, xã, phường, thị trấn nhằm mục đích thực hiện tốt các mặt công tác trên các lĩnh vực sự nghiệp đặc thù: bảo trợ xã hội, an sinh xã hội, nuôi con nuôi, … do cơ quan quản lý cấp trên giao và theo quy định của pháp luật.
3. Mối quan hệ công tác giữa Trung tâm Bảo trợ Xã hội tỉnh với các đơn vị, tổ chức cùng cấp: Chủ trì liên hệ, phối hợp với các đơn vị, tổ chức trong và ngoài tỉnh để chăm sóc sức khỏe, dạy văn hóa, dạy nghề, giáo dục hướng nghiệp nhằm giúp cho đối tượng phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ và nhân cách.
4. Mối quan hệ công tác giữa Trung tâm Bảo trợ Xã hội tỉnh với Chính quyền địa phương: Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương để tiến hành đăng ký và quản lý đất đai, an ninh trật tự, hộ tịch, hộ khẩu cho đối tượng đang được nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ Xã hội và một số mặt công tác khác.
5. Mối quan hệ công tác giữa Trung tâm Bảo trợ Xã hội tỉnh với các tổ chức chức phi chính phủ: Xây dựng mối quan hệ với các tổ chức, đơn vị phi Chính phủ trong việc tạo điều kiện về chăm sóc y tế, hỗ trợ vật chất và tinh thần, giúp đỡ đối tượng đang được nuôi dưỡng tại Trung tâm trong khuôn khổ quy định của Pháp luật Việt Nam.

Điều 7. Cơ chế tài chính:
1. Trung tâm thực hiện theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác; Quyết định số 1551/QĐ-UBND ngày 30 tháng 08 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc liêu về việc phân loại, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính cho các đơn vị trực thuộc Sở Lao động – Thương binh và xã hội tỉnh Bạc liêu và Quyết định số 231/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc liêu về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc Hội nghị trên địa bàn tỉnh Bạc liêu.
2. Trung tâm thực hiện theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và Thông tư Liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ; Nghị định số 103/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội và Thông tư số 33/2017/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, định mức nhân viên và quy trình, tiêu chuẩn trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội; Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu quy định chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc đối với các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được nuôi dưỡng, chăm sóc tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Bạc Liêu.
3. Nguồn hỗ trợ từ các đơn vị, doanh nghiệp, các nhà hảo tâm, mạnh thường quân và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Trách nhiệm thi hành:
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức được giao, Giám đốc Trung tâm xây dựng quy chế làm việc theo quy định. 
2. Chánh Văn phòng Sở, Trung tâm Bảo trợ xã hội, Trưởng các Phòng, đơn vị có liên quan trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ Quyết định thi hành.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh cần bổ sung, sửa đổi Quy định, lãnh đạo Trung tâm có trách nhiệm báo cáo Ban Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bạc Liêu xem xét quyết định.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
 
 
Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Sở LĐTBXH;
- Sở Nội vụ;
- Lưu: VT.  
GIÁM ĐỐC
(Đã ký)
Trần Hồng Chiến

 

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây